Chương trình đào tạo ngành Diễn viên Kịch – Điện ảnh

Ngày đăng: 02/02/2018

Đào tạo cử nhân trình độ Cao Đẳng Diễn viên kịch – Điện ảnh có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội, nắm vững những kiến thức cơ bản về hệ thống ngành Nghệ thuật biểu diễn là Sân khấu Và Điện ảnh, để trên cơ sở đó người học khi ra trường có thể tham gia vào hoạt động nghệ thuật với nhiều dạng khác nhau: Nghệ sĩ biểu diễn, người tổ chức và quản lý các hoạt động nghệ thuật, tổ chức hoạt động cộng đồng liên quan tới nghệ thuật, hướng dẫn và giảng dạy về Nghệ thuật sân khấu và Điện ảnh...


1.            MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân trình độ Cao Đẳng Diễn viên kịch – Điện ảnh có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội, nắm vững những kiến thức cơ bản về hệ thống ngành Nghệ thuật biểu diễn là Sân khấu Và Điện ảnh, để trên cơ sở đó người học khi ra trường có thể tham gia vào hoạt động nghệ thuật với nhiều dạng khác nhau: Nghệ sĩ biểu diễn, người tổ chức và quản lý các hoạt động nghệ thuật, tổ chức hoạt động cộng đồng liên quan tới nghệ thuật, hướng dẫn và giảng dạy về Nghệ thuật sân khấu và Điện ảnh... 

 Sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng Cao đẳng ngành Diễn viên kịch – điện ảnh có thể tiếp tục học lên chương trình đại học.

1.2 Mục tiêu cụ thể         

1.2.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức:

+ Có các hiểu biết cơ bản về khoa học tự nhiên, lịch sử, văn hóa, xã hội và nhân văn; 

+ Có hiểu biết về lý luận chính trị; có kiến thức cơ bản về đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nước;

+ Cung cấp cho người học những hiểu biết cơ bản, hệ thống về hai ngành nghệ thuật biểu diễn là sân khấu và điện ảnh, để trên cơ sở đó người học khi ra trường có thể tham gia vào hoạt động nghệ thuật với nhiều dạng khác nhau: nghệ sĩ biểu diễn, người tổ chức và quản lí các hoạt động nghệ thuật, tổ chức các hoạt động cộng đồng liên quan tới nghệ thuật, hướng dẫn và giảng dạy về nghệ thuật sân khấu và điện ảnh…

+ Trang bị cho người học kiến thức hệ thống và chuyên sâu về hai ngành nghệ thuật biểu diễn là sân khấu và điện ảnh, đủ điều kiện để làm việc trong các cơ sở hoạt động văn hóa nghệ thuật, trước hết là các hoạt động sân khấu – điện ảnh.

- Kỹ năng:

+ Có năng lực giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.

+ Có kỹ năng giao tiếp và truyền thông,  làm việc theo nhóm; có khả năng thích ứng cao với môi trường nghệ thuật

1.2.2 Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức:

+ Nắm vững được kiến phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

+ Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;

+ Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc.

+ Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Trình bày được các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

+ Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

1.3 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Quá trình học tập sẽ cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản và năng lực dàn dựng các tác phẩm sân khấu chuyên nghiệp, phục vụ sự nghiệp phát triển nền nghệ thuật sân khấu Việt Nam tiên tiến để trên cơ sở đó người học khi ra trường có thể tham gia vào hoạt động nghệ thuật với nhiều dạng khác nhau: sân khấu, điện ảnh, người tổ chức và quản lí các hoạt động nghệ thuật, tổ chức các hoạt động cộng đồng liên quan tới nghệ thuật, hướng dẫn và giảng dạy về nghệ thuật sân khấu và điện ảnh…

2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC VÀ THỜI GIAN KHÓA HỌC

-  Số lượng môn học, mô đun: 30

-  Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 92 tín chỉ

-  Khối lượng các môn học chung/đại cương: 255 tiết

-  Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1125 tiết trong đó 1095 tiết bắt buộc và 30 tiết tự chọn

-  Khối lượng lý thuyết: 515 tiết; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 860 tiết

3. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

3.1. Nội dung chương trình

MH,

Tên môn học, mô đun

Số Tín chỉ

Thời gian đào tạo (tiết)

Tổng

số

Trong đó

thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

17

255

170

85

17

20020

Giáo dục thể chất

4

60

5

55

4

207001

Giáo dục quốc phòng - An ninh

5

75

30

45

5

3000004

Chính trị 1

3

45

30

15

3

3000005

Chính trị 2

3

45

30

15

3

207003

Pháp luật

2

30

20

10

2

107005

Tin học

3

45

30

15

3

2521001

Tiếng Anh cơ bản 1

3

45

30

15

3

2522002

Tiếng Anh cơ bản 2

3

45

30

15

3

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

75

1125

345

775

75

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

19

285

150

135

19

2114123

Lịch sử sân khấu Việt Nam và Thế giới

3

45

30

15

3

2115123

Lịch sử Điện ảnh Việt Nam và Thế giới

2

30

20

10

2

2115125

Phân tích tác phẩm kịch 

2

30

20

10

2

2115126

Phân tích tác phẩm Điện ảnh

2

30

20

10

2

2223111

Đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng CS Việt Nam

2

30

20

10

2

2112116

Tiếng nói trong kịch điện ảnh 1

2

30

10

20

2

2113119

Tiếng nói trong kịch điện ảnh 2

3

45

15

30

3

2114120

Tiếng nói trong kịch điện ảnh 3

3

45

15

30

3

II.2

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

49

735

170

560

49

2111116

Hình thể 1

3

45

15

30

3

2112114

Hình thể 2

4

60

15

45

4

200274

Hình thể 3

4

60

15

45

4

2122022

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 1 (tiểu phẩm)

4

60

40

20

4

200271

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 2 (Biến đoạn)

6

90

15

75

6

2010005

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 3 (Trích đoạn)

6

90

15

75

6

2010006

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 4 (Kịch ngắn)

6

90

15

75

6

2010007

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 5 (Kịch dài)

6

90

15

75

6

Múa 1

2

30

10

20

2


Múa 2

3

45

10

30

3

2021058

Thực tập tốt nghiệp

5

75

5

70

5

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

2

30

20

10

2

2114112

Các loại hình nghệ thuật

2

30

20

10

2

101032

Hóa trang

2

30

20

10

2

II.4

Khóa luận tốt nghiệp

5

75

5

70

5

200290

Đồ án/ Khóa luận tốt nghiệp

5

75

5

70

5

Tổng cộng

92

1380

515

860

92

           

3.2. Tiến trình học:

TT

Mã HP

Tên môn học

TC

Học kỳ 1

19

Học phần bắt buộc

19

        1             

20020

Giáo dục thể chất

        2             

207001

Giáo dục quốc phòng - An ninh

        3             

3000004

Chính trị 1

3

        4             

207003

Pháp luật

2

        5             

2521001

Tiếng Anh cơ bản 1

3

        6             

2111116

Hình thể 1

3

        7             

Múa 1

2

        8             

2122022

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 1 (tiểu phẩm)

4

        9             

2112116

Tiếng nói trong kịch điện ảnh 1

2

Học kỳ 2

20

Học phần bắt buộc

20

        1             

3000005

Chính trị 2

2

        2             

2522002

Tiếng Anh cơ bản 2

2

        3             

107005

Tin học

3

        4             

200271

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 2 (Biến đoạn)

6

        5             

2112114

Hình thể 2

4

        6             

Múa 2

3

Học kỳ 3

19

Học phần bắt buộc

17

        1             

2115123

Lịch sử Điện ảnh Việt Nam và Thế giới

2

        2             

200274

Hình thể 3

4

        3             

2113119

Tiếng nói trong kịch điện ảnh 2

3

        4             

2223111

Đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng CS Việt Nam

2

        5             

2010005

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 3 (Trích đoạn)

6

Học phần tự chọn

2/4

        6             

2114112

Các loại hình nghệ thuật

2

        7             

101032

Hóa trang

2

Học kỳ 4

16

Học phần bắt buộc

16

           1             

2115126

Phân tích tác phẩm Điện ảnh

2

           2             

2114120

Tiếng nói trong kịch điện ảnh 3

3

           3             

2114123

Lịch sử sân khấu Việt Nam và Thế giới

3

           4             

2010006

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 4 (Kịch ngắn)

6

           5             

2115125

Phân tích tác phẩm kịch 

2

Học kỳ 5

16

Học phần bắt buộc

16

        1             

2010007

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 5 (Kịch dài)

6

        2             

2021058

Thực tập tốt nghiệp

5

        3             

200290

Đồ án/ Khóa luận tốt nghiệp

5

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH                                            

4.1. Hướng dẫn xác định danh mục cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn, thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

4.2. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện

- Để đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện, gắn liền với thực tế, Khoa có thể tổ chức, khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khoá về ngoại ngữ như dạ hội, câu lạc bộ; tham quan tìm hiểu hoạt động của các công ty, doanh nghiệp, chức trách và nhiệm vụ của vị trí công tác đang được đào tạo; tham quan các địa danh lịch sử, văn hoá; tham gia các hoạt động đoàn thể, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, tình nguyện và các đợt sinh hoạt chính trị.

- Thời gian cho hoạt động giáo dục ngoại khoá được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa như sau:

STT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ:

Qua các phương tiện thông tin đại chúng

Sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày

19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi học kỳ 1 lần

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

-         Thực hiện sau khi kết thúc môn học từ 2 - 4 tuần

-         Kiểm tra, đánh giá thường xuyên: 30%

+ Chuyên cần: 10%.

+ Thực hành/ tiểu luận/ bài tập: 20%

-         Kiểm tra đánh giá giữa kỳ: 20%

-         Kiểm tra đánh giá cuối kỳ: 50%

4.4 Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

* Điều kiện tốt nghiệp

-       Tích lũy đủ 95 tín chỉ

-       Điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học đạt từ 2.0 đối với thang điểm 4.0 hoặc 5.0 trở lên thang điểm 10.0

-       Điểm rèn luyện: Sinh viên đạt điểm xếp loại hạnh kiểm toàn khóa học từ loại Trung bình trở lên

-       Hồ sơ sinh viên: đầy đủ theo quy định

-       Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất


-   Chứng chỉ tiếng Anh IELTS 2.5 do Hội đồng Anh, Đại học Cambridge, IDP-Úc cấp.

-      Sinh viên có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác sẽ được trường xem xét để công nhận đạt chuẩn đầu ra.

-     Sinh viên có thể theo học các lớp IELTS tại trường để đạt chuẩn đầu ra.

-        Có chứng chỉ Tin học trình độ B của Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn.

- Hoàn thành chương trình kiến tập và thực tập của nhà trường.

 

* Môn thi tốt nghiệp

STT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết

Không quá 120 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề:

- Lý thuyết nghề

Viết

Vấn đáp

Trắc nghiệm

Không quá 180 phút

Không quá 60 phút (40 phút chuẩn bị và trả lời 20 phút/ sinh viên)

Không quá 90 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 12 giờ

- Mô đun tốt nghiệp

 (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 12 giờ

4.5.  Các chú ý khác:

- Sau khi lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn, Khoa có thể sắp xếp lại thứ tự các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo để thuận lợi cho việc quản lý.

- Có thể sử dụng một số môn học, mô đun đào tạo trong chương trình khung nêu trên để xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề nhưng phải tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể học liên thông lên trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề.

- Dựa theo chương trình này, khi đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên cao đẳng, cần giảng dạy bổ sung những môn học, mô đun trong chương trình trung cấp nghề không đào tạo./.

                                     


 

PHỤ LỤC

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

TT

MÃ MÔN

TÊN MÔN

1

20020

Giáo dục thể chất

2

207001

Giáo dục quốc phòng - An ninh

3

207002

Chính trị

4

207003

Pháp luật

5

107005

Tin học

6

2521001

Tiếng Anh cơ bản 1

7

2522002

Tiếng Anh cơ bản 2

8

2114123

Lịch sử sân khấu Việt Nam và Thế giới

9

2115123

Lịch sử Điện ảnh Việt Nam và Thế giới

10

2115125

Phân tích tác phẩm kịch 

11

2115126

Phân tích tác phẩm Điện ảnh

12

2223111

Đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng CS Việt Nam

13

2112116

Tiếng nói trong kịch điện ảnh 1

14

2113119

Tiếng nói trong kịch điện ảnh 2

15

2114120

Tiếng nói trong kịch điện ảnh 3

16

2111116

Hình thể 1

17

2112114

Hình thể 2

18

200274

Hình thể 3

19

2122022

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 1 (tiểu phẩm)

20

200271

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 2 (Biến đoạn)

21

2010005

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 3 (Trích đoạn)

22

2010006

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 4 (Kịch ngắn)

23

2010007

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 5 (Kịch dài)

24

2010008

Kỹ thuật biểu diễn kịch điện ảnh 6

25

Múa 1

26


Múa 2

27

2021058

Thực tập tốt nghiệp

28

2114112

Các loại hình nghệ thuật

29

101032

Hóa trang

30

200290

Đồ án/ Khóa luận tốt nghiệp

Các tin khác